Trang chủ Trang chủ

Những lưu ý khi làm bài kiểm tra học kì môn Ngữ văn lớp 7

21/12/2022
Thời gian qua, hẳn các em học sinh đã tích cực ôn tập củng cố kiến thức chuẩn bị kiểm tra học kì I môn Ngữ văn. Nhưng để bài kiểm tra có kết quả tốt, các em cần lưu ý một số điều sau đây.

1. Nắm rõ cấu trúc đề kiểm tra và biểu điểm mỗi phần của đề bài

Cấu trúc đề kiểm tra gồm 2 phần: phần Đọc hiểu và phần Tạo lập văn bản.

Phần Đọc hiểu văn bản có 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan và 2 câu trắc nghiệm tự luận, tổng cộng 6 điểm. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan được 0,5 điểm. Hai câu hỏi trắc nghiệm tự luận từ 0,5 điểm đến 1,5 điểm.

Phần Tạo lập văn bản yêu cầu học sinh làm một bài văn biểu cảm hoàn chỉnh về con người hoặc sự việc. Phần này gồm 4 điểm.
 

2. Cách làm phần Đọc hiểu

Học sinh lưu ý, ở mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong 4 phương án chỉ có duy nhất 1 phương án đúng. Học sinh chọn đáp án nào thì ghi lại chữ cái in hoa đứng trước mỗi phương án đúng đó. Cần đặc biệt lưu ý những câu có từ phủ định “không” để tránh lựa chọn nhầm lẫn.

Với các câu trắc nghiệm tự luận trả lời ngắn, học sinh cần có lời dẫn. Câu trả lời phải đúng ngữ pháp, đủ chủ ngữ, vị ngữ.

Ví dụ: Trong câu văn Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.” , tác giả đã sử dụng phép tu từ nào?

Cần trả lời đầy đủ như sau:

- Trong câu văn “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.”, tác giả đã sử dụng phép tu từ so sánh.

Hoặc:

- Phép tu từ được sử dụng trong câu văn “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.” là so sánh.

Nếu đề yêu cầu viết khoảng 3 – 5 câu văn đề một nội dung nào đó, học sinh có thể viết rời từng câu, cũng có thể viết thành đoạn văn ngắn.
 

3. Cách làm phần Tạo lập văn bản

Ở lớp 7, các em cần biết cách tạo lập một văn bản biểu cảm. Khi làm dạng bài này, các em cần lưu ý những điểm sau

- Nhan đề: Nên đặt nhan đề cho bài văn của mình. Nhan đề thường là một danh từ hoặc cụm danh từ, ngắn gọn nhưng khái quát được nội dung bài viết, có khi là đối tượng được biểu cảm.

Ví dụ: Thu Hà Nội, Tuổi thơ trong tôi là …, Người thầy kính yêu, Ôi, mùa xuân!

- Phương thức biểu đạt: Trong bài văn biểu cảm, ta không chỉ sử dụng đơn thuần một phương thức biểu đạt là biểu cảm mà cần phải kết hợp với yếu tố tự sự và miêu tả. Tuy nhiên, để tránh biến bài văn biểu cảm thành một câu chuyện hoặc bài văn miêu tả, ta cần sử dụng hợp lí. Chẳng hạn, sau khi kể hoặc tả một sự vật, sự việc, ta cần dừng lại để bộc lộ cảm xúc. Việc tả, kể, biểu cảm cần đan xen, trong đó, lượng câu văn biểu cảm nhiều hơn câu văn tả và kể.

Ví dụ 1: (1) Mẹ tôi có đôi mắt long lanh như biết cười. (2) Chao ôi, tôi yêu cái nét long lanh rạng người của đôi mắt ấy mỗi khi mẹ vui. (3) Tôi cũng yêu cả nét buồn man mác trong đôi mắt ấy mỗi khi mẹ buồn.

Trong ví dụ 1, câu văn (1) là câu văn tả. Nhưng câu văn (2), (3) là câu văn biểu cảm.

Ví dụ 2: (1) Đầu tháng 9, chúng tôi được đến trường, gặp lại thầy cô, bạn bè sau thời gian nghỉ hè xa cách. (2) Chỉ nghĩ đến việc ấy thôi, lòng tôi đã xốn xang đến lạ. (3) Đó là cái cảm giác vui mừng như giấc mơ đứt quãng được nối lại, như ta nhìn thấy những tia nắng giòn tan tươi sáng sau một kì mưa dầm.

Trong ví dụ 2, câu (1) là câu kể, còn câu (2), (3) là câu văn bộc lộ cảm xúc.

- Từ ngữ trong văn biểu cảm: Câu văn sẽ mang tính biểu cảm đậm hơn nếu ta biết cách sử dụng từ ngữ mang tính biểu cảm.

+ Từ phủ định: không nên dùng từ “không”, “chưa” mà nên dùng “chẳng thể nào”, “chẳng thể”, “đã không còn”, “còn đâu nữa” …

Ví dụ: Câu văn “Trời không nắng gắt.” nên thay bằng “Trời đã không còn nắng gắt.”, “Còn đâu những ngày trời nắng gắt.”

+ Từ so sánh: không nên dùng từ “như” mà nên dùng “tựa như”, “tựa như là”, “tưởng như”, “như thể là”, “cứ như thể là”, “chẳng khác nào” …

+ Tính từ: nên dùng tính từ tuyệt đối khi biểu cảm về đặc điểm nhân vật.

Ví dụ: “Bầu trời mùa thu rất xanh.” nên thay bằng “Bầu trời mùa thu xanh biếc.” “Bầu trời mùa thu xanh thẳm.

+ Từ láy: từ láy luôn chứa đựng giá trị tạo hình và sắc thái biểu cảm. Để câu văn giàu tính biểu cảm, hãy dùng các từ láy.

Ví dụ: “Bầu trời mùa thu xanh biêng biếc.” “Bầu trời mùa thu xanh thăm thẳm.” “Còn đâu những ngày trời nắng gay nắng gắt?”

+ Sử dụng liên tiếp các từ đồng nghĩa: việc sử dụng liên tiếp các từ đồng nghĩa sẽ làm cho nhịp câu văn chậm lại, tăng tính biểu cảm hơn.

Ví dụ: “Mỗi lần nhớ đến kỉ niệm ấy, lòng tôi bỗng bồi hồi.” nên thay bằng “Mỗi lần nhớ đến kỉ niệm ấy, lòng tôi bỗng bồi hồi, bâng khuâng, xao xuyến.”

- Câu trong văn biểu cảm: Trong bài văn biểu cảm cần sử dụng đa dạng các kiểu câu như câu phủ định, câu cảm thán, câu hỏi, câu kể … Các câu có độ ngắn, dài khác nhau đan xen sẽ tạo nên sức hấp dẫn, thú vị cho bài văn.

Ví dụ: (1) Đầu tháng 9, chúng tôi được trở lại trường. (2) Chỉ nghĩ đến việc ấy thôi, lòng tôi đã xốn xang đến lạ. (3) Đó là cái cảm giác vui mừng như giấc mơ đứt quãng được nối lại, như ta nhìn thấy những tia nắng giòn tan tươi sáng sau một kì mưa dầm. (4) Tôi sẽ được gặp lại bạn mình ư? Vui quá! Tôi sẽ được gặp lại thầy cô ư? Xúc động quá!

- Phép tu từ trong văn biểu cảm: Sử dụng phép tu từ chính là cách để biểu cảm gián tiếp.

Ví dụ 1: Phượng ơi, sao phượng vội nở để tôi phải xa bạn, xa thầy?

Câu văn trên đã sử dụng phép tu từ nhân hoá (trò chuyện với hoa phượng) để bày tỏ cảm xúc tiếc nhớ, bâng khuâng.

Ví dụ 2: Trong hoàn cảnh ấy, với tôi, nụ cười của mẹ như thể là ánh nắng mùa xuân xua tan cơn sợ hãi lạnh lẽo trong lòng tôi.

Câu văn trên đã sử dụng phép tu từ so sánh, ví nụ cười của mẹ với “ánh nắng mùa xuân” ấm áp, cho con sức mạnh.

Ví dụ 3: Phải chăng tôi đã hiểu lầm cậu ấy? Phải chăng tôi đã sai? Phải chăng đúng như cô giáo đã nói, người có lỗi thực sự lại chính là tôi?

Những câu văn trên đã sử dụng phép điệp ngữ, lặp lại từ “Phải chăng” và điệp cấu trúc câu hỏi bắt đầu bằng “Phải chăng”.

- Cách lập ý

+ Nếu biểu cảm về con người, các em có thể lập ý bằng cách hồi tưởng lại những kỉ niệm đẹp giữa mình và người ấy; chọn một đặc điểm ngoại hình hoặc tính cách ấn tượng nhất để bày tỏ cảm xúc; tưởng tượng một hoàn cảnh trong tương lai khi có hoặc không có người ấy.

+ Nếu biểu cảm về sự việc, các em có thể lập ý theo trình tự thời gian hoặc không gian diễn ra sự việc; từng sự vật tham gia vào sự việc ấy.
 

4. Cách trình bày bài kiểm tra

Trình bày bài kiểm tra cũng là điều hết sức quan trọng. Các em cần lưu ý những điểm sau:

- Giấy kiểm tra chứa đầy đủ thông tin tên, họ, lớp, môn kiểm tra.

- Chữ viết gọn gàng, đều, đủ dấu, đủ nét, hoặc thẳng, hoặc nghiêng trái, ngoặc nghiêng phải chứ không nghiêng ngả lộn xộn.

- Không để trống giấy giữa các câu trả lời. Câu dễ làm trước, câu khó làm sau.

- Chỉ dùng một loại bút, một màu mực, không dùng bút chì, bút xoá.

- Nếu có sai sót cần gạch bỏ thì phải dùng thước kẻ đặt ngang dòng chữ cần bỏ, kẻ thẳng; không nên đóng ngoặc đơn phần cần gạch bỏ. Viết nội dung trả lời tiếp theo cách phần gạch bỏ 1 dòng.

- Giữa các câu trả lời trắc nghiệm tự luận và giữa 2 phần của bài kiểm tra cần cách 1 dòng để người chấm dễ nhìn và tạo tính thẩm mĩ trong trình bày bài kiểm tra.

- Phần trắc nghiệm khách quan nên ghi 8 câu thành 2 cột, mỗi cột 4 câu cân đối giữa trang giấy.

- Bài văn cần chia thành nhiều đoạn, mỗi đoạn văn đều bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng. Đặc biệt phần thân bài cần chia đoạn theo từng ý, không nên viết toàn bộ thân bài thành một đoạn.

Chúc tất cả các em bình tĩnh, tự tin, làm bài tốt và đạt kết quả cao!

Ban Truyền thông
Đánh giá:
Tổng số điểm của bài viết là: 4/5 trong 38 đánh giá
Chia sẻ: