Trang chủ Trang chủ

Đề tham khảo kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn 6

07/03/2023

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BA ĐÌNH

TRƯỜNG THCS MẠC ĐĨNH CHI

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023

 

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian: 90 phút

Phần I: Đọc hiểu (6 điểm).

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

CHÚ BÒ TÌM BẠN

Mặt trời rúc bụi tre

Buổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nước

Thấy bóng mình, ngỡ ai

Bò chào: “Kìa anh bạn!

Lại gặp anh ở đây!”

Nước đang nằm nhìn mây

Nghe bò, cười nhoẻn miệng

Bóng bò chợt tan biến

Bò tưởng bạn đi đâu

Cứ ngoái trước nhìn sau

“Ậm ò” tìm gọi mãi … (Phạm Hổ)

Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 8)

Câu 1: Trong bài thơ, chú bò uống nước trong hoàn cảnh nào?

A. Buổi chiều, mặt trời lặn
B. Buổi chiều, bên bờ sông
C. Buổi chiều, bụi tre mát
D. Buổi chiều, gặp bạn cũ

Câu 2: Câu thơ nào dưới đây có từ ngữ ghi lại cảm nghĩ của chú bò trong bài thơ?

A. Bò ra sông uống nước
B. Thấy bóng mình, ngỡ ai
C. Bóng bò chợt tan biến
D. “Ậm ò” tìm gọi mãi …

Câu 3: Trong bài thơ, trường hợp nào dưới đây không có yếu tố miêu tả?

A. Mặt trời rúc bụi tre

Buổi chiều về nghe mát

B. Bò ra sông uống nước

Thấy bóng mình ngỡ ai

C. Nước đang nằm nhìn mây

Nghe bò, cười nhoẻn miệng

D. “Ậm ò” tìm gọi mãi

Câu 4: Trong bài thơ, chú bò đã có lần lượt các hành động gì?

A. Ra sông uống nước, nhìn “cái bóng” của mình, chào “cái bóng”, ngoái trước nhìn sau, tìm gọi “cái bóng”

B. Ra sông uống nước, nhìn “cái bóng” của mình, chào “cái bóng”, cười nhoẻn miệng, ngoái trước nhìn sau, tìm gọi “cái bóng”

C. Ra sông uống nước, nhìn “cái bóng” của mình, cười nhoẻn miệng, chào “cái bóng”, ngoái trước nhìn sau, tìm gọi “cái bóng”

D. Ra sông uống nước, cười nhoẻn miệng, chào “cái bóng”, nhìn “cái bóng” của mình, ngoái trước nhìn sau, tìm gọi “cái bóng”

Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không phải là từ ghép?

A. Bóng mình
B. Tan biến
C. Tìm gọi
D. Buổi chiều

Câu 6: Tác giả sử dụng các phép tu từ gì trong bài thơ?

A. So sánh, nhân hóa
B. Nhân hóa, ẩn dụ

C. So sánh, ẩn dụ
D. Nhân hóa, hoán dụ

Câu 7: Bài thơ “Chú bò tìm bạn” khác với bài thơ “Gấu con chân vòng kiềng” (U-xa-chôp) ở điểm nào?

A. Chủ đề ca ngợi tình bạn chân thật
B. Có yếu tố tự sự, miêu tả

C. Lời kể ở ngôi thứ ba
D. Đề tài viết về loài vật

Câu 8: Dòng thơ nào dưới đây ghi lại rõ nhất sự chân thật về tình bạn của chú bò với chính “cái bóng” của mình?

A. Thấy bóng mình, ngỡ ai
B. Bò tưởng bạn đi đâu/…/ “Ậm ò” tìm gọi mãi
C. Bò chào: “Kìa anh bạn!”
D. Nghe bò, cười nhoẻn miệng

Câu 9 (0,5 điểm) Ghi lại câu trả lời ngắn về các thông tin có trong bài thơ:

a. Trong bài thơ, chú bò tìm “bạn” trong một khung cảnh thiên nhiên đẹp. Khung cảnh đó có sự xuất hiện của những sự vật của thiên nhiên là: …………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

b. Dòng thơ có chứa một từ đồng nghĩa với từ “ngỡ” trong dòng thơ “Thấy bóng mình, ngỡ ai” là: ………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10 (1,5 điểm):

Viết một đoạn văn (khoảng 7 câu) nêu cảm xúc của em về bài thơ “Chú bò tìm bạn”.

Phần II: Tạo lập văn bản (4 điểm)

Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với bố thân yêu.

Yêu cầu: - Đặt một nhan đề ấn tượng cho bài viết

- Bài viết khoảng 1.5 trang giấy

Ban Truyền thông
Đánh giá:
Tổng số điểm của bài viết là: 4/5 trong 3 đánh giá
Chia sẻ: